Luật Việt An   
English | Vietnamese  

Trang chủ | Download | Liên hệ | Sitemap 
 

 

Tư vấn thành lập doanh nghiệp

Tư vấn thành lập doanh nghiệp
 
Thành lập văn phòng đại diện, CN
Xác định đối tượng được thành lập doanh nghiệp và đối tượng không được thành lập doanh nghiệp. Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp như: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên,Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân. Tư vấn đặt tên cho doanh nghiệp: Luật Việt An sẽ tra cứu sơ bộ tên doanh nghiêp, tên doanh nghiệp không bị rơi vào các trường hợp bị cấm và có khả năng đăng ký nhãn hiệu, đăng ký tên miền. Tư vấn về ngành nghề kinh doanh: Các ngành nghệ kinh doanh có điều kiện (điều kiện về chứng chỉ hành nghề, điều kiện về giấy phép hành nghề, điều kiện về vốn pháp định, các điều kiện khác. Tư vấn về vốn: Mức vốn liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp (vốn điều lệ của doanh nghiệp, vốn pháp định, vốn đầu tư…) và ảnh hưởng của các loại thuế liên quan đến mức vốn của doanh nghiệp. Tư vấn đối tượng được thành lập doanh nghiệp: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp. Thực hiện các dịch vụ thành lập doanh nghiệp theo uỷ quyền của khách hàng...Read more
 
Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Tổ chức và hoạt động của văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật.
Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.Địa điểm kinh doanh là nơi hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp được tổ chức thực hiện. Địa điểm kinh doanh có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính.Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh phải mang tên của doanh nghiệp, kèm theo phần bổ sungtương ứng xác định chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh đó. Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều văn phòng đại diện, chi nhánh tại một địa phương theo địa giới hành chính. Trình tự và thủ tục lập chi nhánh ...
Read more
Tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh
 
Tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp
Tư vấn đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh, vốn điều lệ hoặc số cổ phần được quyền chào bán, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp, thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và các vấn đề khác trong nội dung hồ sơ đăng ký kinh. Tư vấn thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tư vấn cấp lại Giấy chứng nhận ..Read more
 
Tư vấn chia công ty ra thành một số công ty cùng loại.Tư vấn tách công ty ra thành một hoặc một số công ty mới cùng loại. Tư vấn hợp nhất hai hoặc một số công ty thành một công ty mới. Sát nhập một hoặc một số công ty cùng loại sáp nhập vào một công ty khác. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần hoặc ngược lại. Tư vấn làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh.Tư vấn giải thể doanh nghiệp...Read more
Tư vấn mua, bán doanh nghiệp
 
Tư vấn sau thành lập doanh nghiệp
Khảo sát, đánh giá và định giá doanh nghiệp, thương lượng soạn thảo hợp đồng, tiến hành làm thủ tục mua hoặc bán doanh nghiệp
 
Tư vấn pháp luật lao động,Tư vấn soạn thảo hợp đồng,Tư vấn sở hữu trí tuệ và Tư vấn pháp luật thường xuyên...Read more
Liên hệ Công ty tư vấn luật Việt An - Luật sư tư vấn trực tuyến (online)

Công ty Luật Việt An
Số 10, Ngõ 8, Liễu Giai, 
Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: 04 37346869
Mobile:0933113366
Fax: 04 37346879
Email:
info@vietanlaw.vn

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà
Mobile:0913380750
Email:
ha@vietanlaw.vn

Tư vấn sở hữu trí tuệ
Tư vấn doanh nghiệp
Tư vấn hợp đồng
Tư vấn đầu tư
Thông tin hỗ trợ doanh nghiệp
Các loại hình doanh nghiệp
 
Hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Thành lập doanh nghiệp tư nhân
Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn MTV
Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn HTV
Thành lập doanh nghiệp liên doanh
Thành lập doanh nghiệp 100% vốn NN
Thành lập công ty cổ phần
Thành lập công ty mẹ, công ty con
Thành lập chi nhánh, Văn phòng đại diện

 
Hồ sơ thành lập công ty TNHH MTV
Hồ sơ thành lập công ty THNH HTV
Hồ sơ thành lập doanh nghiệp liên doanh
Hồ sơ thành lập công ty cổ phần 
Hồ sơ thành lập công ty mẹ, công ty con
Hồ sơ TL doanh nghiệp 100% vốn NN
Hồ sơ TL chi nhánh, Văn phòng đại diện
Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh
Những lưu ý khi thành lập doanh nghiệp

I. Lựa chọn loại hình doanh nghiệp.

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp là một trong những băn khoăn lớn nhất của bất cứ doanh nhân nào khi khởi sự kinh doanh. Mối loại hình doanh nghiệp theo qui định của pháp luật đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định. Tuỳ thuộc vào nhu cầu hoạt động, lĩnh vực kinh doanh, nhu cầu về vốn, chế độ chịu trách nhiệm…mà doanh nhân sẽ có sự lựa chọn cho mình một loại hình doanh nghiệp phù hợp. Theo qui định của Luật Doanh nghiệp năm 2005 tại Việt Nam có các loại hình doanh nghiệp như sau: 

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu Doanh nghiệp. Chủ sở hữu Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Doanh nghiệp. Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và không được quyền phát hành cổ phần.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân, số lượng thành viên không vượt quá năm mươi người; Các thành viên trong Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và không được quyền phát hành cổ phần.

3. C ông ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác; Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán để huy động vốn.

4. Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó: Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một một cái tên chung; Ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn; Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty; Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Công ty không được phép phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào. 

5. Doanh nghiệp tư nhân 

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phép phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân. 

6. Nhóm công ty

Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác.
Nhóm công ty bao gồm các hình thức như: Công ty mẹ - Công ty con, Tập đoàn kinh tế và các hình thức khác.

II. Đặt trụ sở của doanh nghiệp

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch chính của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố ( ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử ( nếu có).
Doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

III. Đặt tên doanh nghiệp

So với Luật Doanh nghiệp năm 1999, Luật Doanh nghiệp năm 2005 qui định chi tiết hơn việc đặt tên doanh nghiệp. Khi đặt tên doanh nghiệp, các doanh nghiệp cần chú ý những vấn đề sau:
1. Tên doanh nghiệp phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phát âm được và có ít nhất hai thành tố bao gồm loại hình doanh nghiệp và tên riêng. 
2. Những điều cấm trong việc đặt tên doanh nghiệp:
Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. 
Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có được sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.
3. Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp được đặt theo nguyên tắc sau: 
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài phải là tên được dịch từ tiếng Việt sang tiếng nướcngoài tương ứng,trong đó tên riêng của doanh nghiệp có thể được giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn bằng tiếng tiếng Việt của doanh nghiệp tại cơ sở của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.
Tên trùng là tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. Tên của doanh nghiệp bị coi là gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký kinh doanh đọc giống như tên của doanh nghiệp đã đăng ký;
Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu “ &”;
Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký
Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái tiếng Việt sau tên của doanh nghiệp đó, trừ trường hợp doanh nghiệp đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đã đăng ký.
Vậy phải đặt tên doanh nghiệp như thế nào để tên doanh nghiệp của Quý khách hàng có nét độc đáo riêng, có khả năng đăng ký với tên doanh nghiệp đồng thời là nhãn hiệu của doanh nghiệp, tên miền của doanh nghiệp, đặc biệt có thể khuyếch trương doanh nghiệp trên thị trường sau khi doanh nghiệp ra đời ? Câu hỏi đó tìm đến Luật Việt An Quý khách hàng sẽ có câu trả lời.

IV. Về vốn

Vốn điều lệ, vốn đầu tư và vốn pháp định khác nhau như thế nào?
Mức vốn có ảnh hưởng gì đến hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng của các loại thuế liên quan đến mức vốn của doanh nghiệp?
Có thể nói đó chính là những câu hỏi được quan tâm hàng đầu đối với bất kỳ doanh nhân khởi nghiệp kinh doanh.

V. Thủ tục thành lập doanh nghiệp.

- Người sáng lập doanh nghiệp lập và nộp hồ sơ đầy đủ lên phòng đăng ký kinh doanh của tỉnh, thành phố nơi công ty đóng trụ sở.
- Hồ sơ gồm: đơn đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty, danh sách thành viên sáng lập, cam kết đóng góp đủ vốn của các sáng lập viên, giấy tờ liên quan đến trụ sở công ty.
- Trong thời hạn 15 ngày, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm giải quyết, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nếu từ chối phải nêu rõ lý do.
- Sau khi có giấy đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải làm các thủ tục kê khai, đăng ký mã số thuế, kê khai đăng ký mẫu dấu, trước khi tiến hành hoạt động.

VI. Hồ sơ đăng ký kinh doanh

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
4. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty hợp danh

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên, bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của mỗi thành viên.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của thành viên hợp danh và cá nhân khác đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây:
a) Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
b) Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
3. Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo sau đây:
a) Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
b) Đối với cổ đông là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Hồ sơ, trình tự thủ tục, điều kiện và nội dung đăng ký kinh doanh, đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam

Hồ sơ, trình tự, thủ tục, điều kiện và nội dung đăng ký kinh doanh, đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về đầu tư. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

All information was posted by Mr. Dong Van Thuc - Admin of  Tu van phap luat, Tu van luat , Cong ty luat , Van phong luat su, So huu tri tue, Vietnam Law ,Vietnam vacations, Vietnam travel, Vietnam tour, Vietnam hotels, Vietnam holiday , Vietnam tours, Sapa tours, Sapa travel, Halong tours , Halong travel, Mekong tours, Cho thue xe du lich , Mekong travel In an quang cao, Vietnam package tour, Số: ICP -152/GP-CB