In In

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Thẻ tạm trú là loại thẻ cư trú được cấp cho người nước ngoài tại Việt Nam đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và có thời hạn thấp nhất là 1 năm và tối đa là 3 năm. Người nước ngoài mang thẻ tạm trú được miễn thị thực khi xuất cảnh, nhập cảnh trong thời hạn của thẻ tạm trú. Thẻ tạm trú được cấp cho nhiều đối tượng người nước ngoài song phổ biến nhất là cấp cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam.

♦ Đối tượng người lao động nước ngoài được cấp thẻ tạm trú:
  • Người lao động nước ngoài đã được cấp Giấy phép lao động có thời hạn từ 1 năm trở lên.
  • Người lao động nước ngoài không thuộc diện phải cấp Giấy phép lao động, bao gồm:
    • Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.
    • Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.
    • Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
    • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
    • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
    • Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.
    • Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
    • Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.
    • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh; thông tin; xây dựng; phân phối; giáo dục; môi trường; tài chính; y tế; du lịch; văn hóa giải trí và vận tải;
    • Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
    • Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
    • Giáo viên của cơ quan, tổ chức nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cử sang Việt Nam giảng dạy tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
    • Tình nguyện viên;
    • Người có trình độ từ thạc sĩ trở lên hoặc tương đương thực hiện tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng với thời gian không quá 30 ngày;
    • Người lao động nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ chức chính trị – xã hội cấp Trung ương ký kết theo quy định của pháp luật.
♦ Thẻ tạm trú bao gồm các loại sau:
  1. Thẻ tạm trú có thời hạn 01  - 02 năm: cấp cho người lao động nước ngoài đã được cấp Giấy phép lao động và thân nhân đi cùng. Sở dĩ thời hạn của loại thẻ này tối đa chỉ đến 2 năm là bởi nó phụ thuộc vào thời hạn của Giấy phép lao động. Theo quy định của Bộ luật lao động năm 2012 thì thời hạn của Giấy phép lao động tối đa là 2 năm.
  2. Thẻ tạm trú có thời hạn 01 – 03 năm: cấp cho người lao động nước ngoài không thuộc diện phải cấp Giấy phép lao động. Đối với loại thẻ tạm trú này, thời hạn tối đa là 3 năm song phụ thuộc vào các giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp thẻ tạm trú mà thời hạn tối đa có thể ngắn hơn 3 năm.

Thời hạn của thẻ tạm trú ngắn hơn ít nhất 1 tháng so với thời hạn của hộ chiếu. 


Dịch vụ tư vấn của Luật Việt An:


  • Tư vấn những vướng mắc của khách hàng về các quy định của pháp luật về thẻ tạm trú cho người nước ngoài;
  • Tư vấn các điều kiện để người lao động nước ngoài được cấp thẻ tạm trú;
  • Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các loại giấy tờ, tài liệu cần thiết để xin cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài;
  • Dịch, công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự các tài liệu sử dụng cho việc xin cấp thẻ tạm trú;
  • Hoàn thiện hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam cho khách hàng;
  • Thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục cấp thẻ tạm trú tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Ngoài những nội dung trên, Luật Việt An còn hỗ trợ khách hàng tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài: tư vấn thủ tục cấp giấy phép lao động; thủ tục xác nhận người lao động không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thủ tục xin visa tại Việt Nam


Hồ sơ khách hàng cần cung cấp:


  • Hồ sơ đối với người lao động nước ngoài đã được cấp Giấy phép lao động:
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy tờ có giá trị tương đương khác;
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
    • Bản sao Giấy phép lao động có thời hạn 1 năm trở lên;
    • 04 ảnh 3×4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 6 tháng;
    • 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (gửi kèm bản chính để đối chiếu);
    • Bản sao Giấy xác nhận tạm trú do công an phường xác nhận.
  • Hồ sơ đối với người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động:
    • Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy tờ có giá trị tương đương khác;
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
    • Bản sao Giấy tờ chứng minh không thuộc diện cấp Giấy phép lao động;
    • 04 ảnh 3×4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 6 tháng;
    • 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (gửi kèm bản chính để đối chiếu);
    • Bản sao Giấy xác nhận tạm trú do công an phường xác nhận.
  • Hồ sơ đối với thân nhân đi cùng người lao động nước ngoài: ngoài các giấy tờ của người lao động nước ngoài thì thân nhân đi cùng cần cung cấp các giấy tờ sau:
    • 04 ảnh 3×4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 6 tháng;
    • 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (gửi kèm bản chính để đối chiếu);
    • Bản sao Giấy xác nhận tạm trú do công an phường xác nhận.
    • Bản sao giấy tờ chứng minh mục đích xin xác nhận tạm trú: tùy từng trường hợp cụ thể phải cung cấp Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Giấy khai sinh; Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình,…
  • Yêu cầu, điều kiện được cấp thẻ tạm trú

    • Người nước ngoài phải tạm trú từ 01 năm trở lên tại Việt Nam;
    • Hộ chiếu còn thời hạn từ 01 năm trở lên.


Phí dịch vụ tư vấn


Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật Việt An để nhận được báo giá chi tiết.
 

♦ Nội dung văn bản liên quan:

Qui định chung về hoạt động xuất nhập cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

Nhằm quy định về hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/04/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam qui định các trường hợp người nước ngoài được xem xét cấp thị thực, thẻ tạm trú và thẻ thường trú tại Việt Nam; Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước trong quản lý hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; Xử lý vi phạm pháp luật về xuất, nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Chi tiết văn bản tham khảo: Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/04/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Qui định chi tiết về hoạt động xuất nhập cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

Là văn bản hướng dẫn chi tiết các qui định của Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/04/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam về hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/05/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam chi tiết hóa và hướng dẫn cụ thể các trường hợp người nước ngoài được xem xét cấp thị thực, thẻ tạm trú và thẻ thường trú tại Việt Nam; Cụ thể qui định chi tiết trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước trong quản lý hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; Xử lý vi phạm pháp luật về xuất, nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Đồng thời văn bản này còn qui định chi tiết việc cấp thị thực, những trường hợp từ chối cấp thị thực, hồ sơ, trình tự thủ tục cấp thẻ thường trú, các trường hợp người nước ngoài bị trục xuất, trách nhiệm và việc phối hợp của các cơ quan nhà nước, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân mời người nước ngoài vào Việt Nam.

Chi tiết văn bản tham khảo: Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/05/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Qui định về việc mời đón người nước ngoài vào Việt Nam

Với mong muốn đưa ra cơ sở pháp lý cho việc mời đón người nước ngoài vào Việt Nam, một số văn bản liên tịch giữa Bộ Công An và Bộ Ngoại giao đã được ban hành để hướng dẫn cụ thể các qui định về việc mời, đón người nước ngoài vào Việt Nam; Các hồ sơ cần thiết để mời người nước ngoài vào Việt Nam; Việc cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực tại cơ quan đại diện Việt Nam; Hồ sơ, thủ tục xin cấp thị thực, thẻ tạm trú; Ký hiệu của thị thực, thẻ tạm trú; Hồ sơ, thủ tục cấp thẻ thường trú.

Chi tiết các văn bản tham khảo:

Công ty tư vấn luật - Đại diện sở hữu trí tuệ Việt An
Liên hệ
Văn phòng tại Hà Nội

Mobile : 09 33 11 33 66

Email : info@luatvietan.vn

Tư vấn luật Online

Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh

Mobile : 0977 86 08 08

Email : saigon@luatvietan.vn

Tư vấn luật Online

Tư vấn giấy phép

Giấy phép lao động Cấp mới giấy phép lao động cho người nước ngoài

Ngày 20 tháng 1 năm 2014 Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội ban hàng Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH qui định chi tiết thi hành Nghị định 102/2013/NĐ-CP quy định chi t...» Chi tiết

Bán lẻ thuốc lá Cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ thuốc lá

1. Thẩm quyền thực hiện:  Phòng Kinh tế hoặc phòng Công thương cấp quận, huyện, cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá. 2. Thà...» Chi tiết

Thumb Cấp giấy phép cho nhà thầu nước ngoài

Theo quy định của Pháp luật Việt Nam đối với hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam trong các lĩnh vực: Tư vấn đầu tư và xây dựng, cung cấp v...» Chi tiết